
Kiến thức
Quy trình gửi và nhận thư trong hệ thống Email Doanh Nghiệp
Email Doanh Nghiệp hoạt động qua nhiều thành phần phía sau như Mail Server, DNS, SMTP và hệ thống xác thực tên miền. Hiểu quy trình gửi và nhận email giúp doanh nghiệp dễ tìm nguyên nhân khi thư gửi chậm, vào spam hoặc không đến được người nhận.
Mục lục
- 1 Hệ thống Email Doanh Nghiệp gồm những thành phần nào?
- 2 Quy trình gửi email diễn ra như thế nào?
- 3 Email được kiểm tra thế nào trước khi vào hộp thư?
- 4 Email server hoạt động như thế nào khi nhận và lưu thư?
- 5 Những lỗi thường gặp trong quy trình gửi và nhận email
- 6 IT NOW – Triển khai và quản trị Email Doanh Nghiệp
Hệ thống Email Doanh Nghiệp gồm những thành phần nào?
Một Hệ thống Email Doanh Nghiệp thường có nhiều lớp phối hợp với nhau. Người dùng chủ yếu nhìn thấy Outlook, webmail hoặc ứng dụng trên điện thoại, còn phần xử lý gửi nhận nằm ở phía sau.
| Thành phần | Vai trò |
| Email Client | Nơi người dùng đọc và gửi thư |
| Mail Server | Tiếp nhận, chuyển tiếp và lưu email |
| DNS | Chỉ ra máy chủ nào nhận email cho tên miền |
| SMTP | Giao thức dùng để gửi và chuyển email |
| IMAP/Exchange | Đồng bộ thư về thiết bị người dùng |
| Anti-spam | Kiểm tra thư rác và nội dung đáng ngờ |
| SPF/DKIM/DMARC | Xác thực tên miền và nguồn gửi |
| Mailbox | Nơi lưu thư của từng tài khoản |
Ví dụ nhân viên sử dụng địa chỉ sales@abc.vn. Phần abc.vn giúp hệ thống xác định đây là email thuộc tên miền của doanh nghiệp. DNS của tên miền sẽ chứa các bản ghi để chỉ ra Mail Server nào chịu trách nhiệm nhận thư và nguồn nào được phép gửi email thay mặt abc.vn.
Đây cũng là một trong những lý do doanh nghiệp quan tâm đến Vì sao doanh nghiệp nên sử dụng Email Doanh Nghiệp?. Khi toàn bộ tài khoản nằm dưới tên miền và hệ thống quản trị chung, IT có thể kiểm soát tài khoản, chính sách bảo mật và quá trình bàn giao dữ liệu rõ hơn.
Quy trình gửi email diễn ra như thế nào?
Giả sử nhân viên của công ty A dùng địa chỉ:
an@congtyA.vn và gửi email tới: binh@congtyB.vn
Luồng thư có thể hình dung như sau:
Người gửi > Email Client > Mail Server công ty A > DNS > Mail Server công ty B > Mailbox người nhận

Luồng gửi và nhận Email Doanh Nghiệp
Bước 1: Người dùng gửi thư
Nhân viên soạn nội dung trên Outlook, webmail hoặc điện thoại rồi bấm Send.
Ứng dụng chuyển email tới máy chủ gửi của hệ thống. Việc này thường sử dụng SMTP hoặc cơ chế tương ứng của nền tảng email đang dùng.
Mail Server kiểm tra người gửi có được phép sử dụng tài khoản đó hay không, sau đó đưa thư vào hàng đợi để chuyển tiếp.
Bước 2: Mail Server tìm máy chủ nhận
Máy chủ gửi cần biết email của congtyB.vn phải chuyển tới đâu. Nó thực hiện truy vấn DNS để tìm MX Record của tên miền congtyB.vn.
Ví dụ:
| Tên miền | MX Record |
| congtyB.vn | mail.congtyB.vn |
MX Record đóng vai trò như địa chỉ chỉ đường cho email. Nếu cấu hình MX sai hoặc bị xóa, thư từ bên ngoài có thể không tìm được máy chủ nhận.
Bước 3: Hai Mail Server kết nối với nhau
Sau khi tìm thấy máy chủ đích, Mail Server của công ty A thiết lập kết nối SMTP với Mail Server của công ty B.
Ở giai đoạn này, hai hệ thống trao đổi thông tin về người gửi, người nhận và khả năng tiếp nhận thư. Nếu địa chỉ người nhận không tồn tại hoặc server từ chối thư ngay từ đầu, hệ thống có thể trả về lỗi.
Toàn bộ Quy trình gửi và nhận email thường diễn ra theo cùng logic này dù doanh nghiệp dùng cloud, Hosted Mail hay hạ tầng riêng. Nếu cần phân biệt các mô hình phía sau, Các hình thức triển khai Email Doanh Nghiệp phổ biến hiện nay sẽ giúp thấy phần nào do nhà cung cấp xử lý và phần nào đội IT phải tự quản trị.
Email được kiểm tra thế nào trước khi vào hộp thư?
Đây là phần khá quan trọng của Cơ chế hoạt động của email vì server nhận thường không đưa thư thẳng vào Inbox ngay khi kết nối được thiết lập.

SPF, DKIM và DMARC kiểm tra email như thế nào
SPF kiểm tra nguồn gửi
SPF cho biết những máy chủ hoặc địa chỉ IP nào được phép gửi email thay mặt tên miền.
Ví dụ tên miền abc.vn khai báo chỉ hệ thống mail của mình được phép gửi thư. Nếu một server lạ cố gửi email dùng địa chỉ ceo@abc.vn, phía nhận có thêm dữ liệu để đánh giá thư đó đáng tin hay không.
DKIM kiểm tra chữ ký của email
DKIM gắn chữ ký số vào email khi gửi.
Mail Server phía nhận dùng khóa công khai được công bố trong DNS để kiểm tra chữ ký. Nếu nội dung bị thay đổi trên đường truyền hoặc chữ ký không hợp lệ, hệ thống có thể hạ mức tin cậy của thư.
DMARC đặt chính sách xử lý
DMARC kết hợp kết quả SPF, DKIM và việc tên miền có khớp với địa chỉ hiển thị hay không. Chủ tên miền có thể quy định cách bên nhận xử lý thư không đạt yêu cầu, chẳng hạn đưa vào spam hoặc từ chối.
Có thể tóm tắt:
| Cơ chế | Kiểm tra chính |
| SPF | Server gửi có được phép gửi thay tên miền không |
| DKIM | Email có chữ ký hợp lệ không |
| DMARC | SPF/DKIM có phù hợp với tên miền gửi không |
| Anti-spam | Nội dung và hành vi có dấu hiệu spam không |
| Reputation | IP/tên miền gửi có lịch sử tốt không |
Ngoài ra hệ thống còn có thể kiểm tra file đính kèm, URL đáng ngờ, malware, IP blacklist và nhiều tín hiệu khác.
Đây là lý do một dịch vụ Email Doanh Nghiệp cần cấu hình đúng DNS và các cơ chế xác thực ngay từ đầu. Hộp thư hoạt động được chưa chắc đồng nghĩa khả năng gửi ra bên ngoài đã được tối ưu tốt.
Email server hoạt động như thế nào khi nhận và lưu thư?
Sau khi thư vượt qua các bước kiểm tra, Máy chủ email (Mail Server) xác định mailbox của người nhận và đưa email vào hộp thư tương ứng.
Từ thời điểm này, thư đã thuộc hệ thống của bên nhận.
Người dùng có thể đọc email theo nhiều cách. Webmail truy cập trực tiếp qua trình duyệt. Outlook hoặc ứng dụng trên điện thoại thường đồng bộ dữ liệu qua IMAP, Exchange hoặc giao thức do nền tảng cung cấp.
Luồng nhận thư: Mail Server nhận thư > kiểm tra bảo mật > xác định mailbox > lưu email > đồng bộ tới Outlook/webmail/điện thoại
Điểm hay bị nhầm nằm ở bước cuối. Có trường hợp email đã vào Mail Server nhưng Outlook trên máy người dùng chưa hiển thị vì lỗi đồng bộ. Khi đó hệ thống gửi nhận bên ngoài vẫn hoạt động bình thường, vấn đề nằm ở client.
| Hiện tượng | Vị trí nên kiểm tra đầu tiên |
| Người ngoài gửi vào bị bounce | MX / Mail Server nhận |
| Chỉ một máy không thấy thư | Outlook / Client |
| Webmail có thư nhưng Outlook không có | Đồng bộ tài khoản |
| Email gửi ra thường vào spam | SPF, DKIM, DMARC, reputation |
| Chỉ một domain không nhận được | DNS hoặc chính sách phía nhận |
| Gửi đi rất chậm | Mail queue / network / filtering |
Đây là cách đội IT khoanh vùng sự cố nhanh hơn thay vì xử lý lại toàn bộ hệ thống.
Những lỗi thường gặp trong quy trình gửi và nhận email
Hiểu Email server hoạt động như thế nào cũng giúp doanh nghiệp đọc lỗi dễ hơn. Một số sự cố có dấu hiệu khá rõ.
- Sai MX Record: Email gửi từ bên ngoài không tìm được đúng máy chủ nhận. Lỗi thường xuất hiện sau khi doanh nghiệp đổi nền tảng email hoặc thay DNS nhưng cấu hình chưa hoàn chỉnh.
- SPF, DKIM hoặc DMARC cấu hình chưa đúng: Email vẫn có thể gửi được nhưng khả năng vào spam tăng, đặc biệt khi doanh nghiệp gửi tới các hệ thống kiểm tra xác thực chặt.
- Mailbox đầy: Server nhận đã tìm đúng tài khoản nhưng không còn dung lượng lưu thư. Người gửi có thể nhận thông báo mailbox full.
- Địa chỉ người nhận không tồn tại: Sai một ký tự trong email cũng đủ khiến Mail Server trả thư lại. Ví dụ: accounting@abc.vn và acounting@abc.vn là hai địa chỉ hoàn toàn khác nhau.
- IP hoặc tên miền gửi có reputation xấu: Tình trạng này thường xuất hiện khi tài khoản bị chiếm quyền rồi gửi spam, hệ thống gửi hàng loạt thiếu kiểm soát hoặc IP mail từng có lịch sử không tốt.
Khi kiểm tra sự cố, có thể đi theo thứ tự khá thực dụng:
- Kiểm tra địa chỉ người gửi và người nhận.
- Xem email có nằm trong Spam/Junk không.
- Kiểm tra thông báo bounce nếu có.
- Kiểm tra MX và DNS.
- Kiểm tra SPF, DKIM, DMARC.
- Xem mail queue và log của server.
- Kiểm tra client nếu webmail vẫn hoạt động.

Kỹ sư IT xử lý lỗi gửi nhận email
IT NOW – Triển khai và quản trị Email Doanh Nghiệp
IT NOW hỗ trợ doanh nghiệp triển khai, chuyển đổi và vận hành hệ thống email theo tên miền riêng.
Phạm vi có thể gồm:
- Cấu hình tên miền: MX, SPF, DKIM, DMARC và các bản ghi liên quan.
- Tạo tài khoản: Theo nhân sự, phòng ban và chức năng.
- Migrate dữ liệu: Chuyển mailbox từ nền tảng cũ sang hệ thống mới.
- Bảo mật: MFA, phân quyền và chính sách tài khoản.
- Cấu hình thiết bị: Outlook, webmail, laptop và điện thoại.
- Xử lý lỗi gửi nhận: Kiểm tra DNS, queue, spam và đồng bộ.
- Quản trị người dùng: Tạo, khóa, bàn giao và thay đổi quyền khi nhân sự biến động.
Email Doanh Nghiệp vận hành qua nhiều lớp, từ DNS và SMTP đến xác thực tên miền, Mail Server và thiết bị người dùng. Khi các thành phần được cấu hình đồng bộ, việc gửi nhận thư ổn định hơn và đội IT cũng dễ xác định nguyên nhân khi có sự cố.
IT NOW có thể triển khai hệ thống email độc lập hoặc kết hợp với hạ tầng CNTT hiện có để doanh nghiệp quản lý tài khoản, dữ liệu và quyền truy cập trong cùng một quy trình.
📞 Liên hệ ngay đến kênh dưới đây để được tư vấn ngay!
———————-
IT NOW – PHÒNG IT THUÊ NGOÀI
- Email: kinhdoanh@itnow.vn
- Website: https://itnow.vn
Có thể bạn quan tâm